Ban Thường vụ Huyện ủy

Ban Thường vụ Huyện ủy lãnh đạo toàn diện các mặt công tác của Đảng bộ giữa 02 kỳ hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ, có các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn:
1. Ban Thường vụ cấp ủy huyện là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ họp của cấp ủy cấp huyện; có chức năng lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết đại hội Đảng bộ; nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, kết luận của cấp ủy cấp mình và cấp trên; quyết định chủ trương về công tác tổ chức, cán bộ theo thẩm quyền; quyết định triệu tập và chuẩn bị nội dung các kỳ họp của cấp ủy; đề xuất, kiến nghị với cấp ủy cấp mình và cấp tỉnh những vấn đề có liên quan đến sự lãnh đạo, chỉ đạo đối với địa phương; phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao.
Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Đảng bộ huyện; Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy; đảng bộ và nhân dân trên địa bàn huyện về thực hiện nhiệm vụ được giao và những quyết định của mình. Báo cáo cấp ủy huyện kết quả giải quyết công việc giữa hai kỳ hội nghị cấp ủy; kịp thời báo cáo, đề xuất Ban Thường vụ Tỉnh ủy và cấp ủy huyện về những vấn đề nhạy cảm, phức tạp, đột xuất phát sinh vượt quá thẩm quyền.
2. Quyết định triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ huyện; chỉ đạo chuẩn bị nội dung chương trình, báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết, kết luận trình Hội nghị Ban Chấp hành Đảng bộ huyện về những vấn đề thuộc thẩm quyền của Ban Chấp hành Đảng bộ huyện được quy định tại Điều 1, Chương I, Quy chế này. Chủ động đề xuất những vấn đề lớn, quan trọng của huyện trình Ban Chấp hành Đảng bộ huyện xem xét, quyết định. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của Ban Thường vụ Huyện ủy.
3. Lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát việc triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ huyện, nghị quyết, chỉ thị của Huyện ủy, Tỉnh ủy và của Trung ương. Tổ chức thực hiện thí điểm mô hình mới về xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, phát triển kinh tế - xã hội theo sự chỉ đạo, hướng dẫn của Tỉnh ủy, Huyện ủy và định kỳ sơ kết, tổng kết việc thực hiện.
4. Lãnh đạo cụ thể hóa, thực hiện chủ trương, nghị quyết về công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị và công tác tổ chức, cán bộ:
- Quyết định các chủ trương, nhiệm vụ, giải pháp đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác chính trị, tư tưởng. Chỉ đạo công tác học tập, nghiên cứu lý luận chính trị, tổng kết thực tiễn; đấu tranh với các quan điểm sai trái; bảo vệ chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối của Đảng.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu các cấp.
- Căn cứ quy định của Tỉnh ủy, cụ thể hoá chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các cấp uỷ, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc của Đảng, Mặt trận Tổ quốc, đoàn thể chính trị - xã hội cấp huyện phù hợp với tình hình thực tế của huyện. Quyết định chủ trương, giải pháp về xây dựng, quản lý, sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và chính sách cán bộ của hệ thống chính trị thuộc thẩm quyền.
- Chỉ đạo Đại hội Đảng bộ, chi bộ các cấp; cho ý kiến nội dung văn kiện và phê duyệt phương án nhân sự Đại hội các đảng bộ, chi bộ trực thuộc.
- Quyết định phân công công tác đối với các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy; đối với cán bộ theo thẩm quyền được phân cấp quản lý, bảo đảm đúng quy định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
- Trên cơ sở đề nghị của đồng chí Bí thư và Thường trực Huyện ủy thảo luận và quyết định:
+ Tuyển chọn, đánh giá, bố trí, phân công công tác; giới thiệu ứng cử, chỉ định; quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; điều động, luân chuyển, b nhiệm, miễn nhiệm, cho thôi giữ chức, đình chỉ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật, nghỉ hưu và thực hiện chính sách đối với các chức danh ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng ban, Phó trưởng ban của Huyện ủy và tương đương; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch và ủy viên Ủy ban nhân dân huyện; Bí thư, Phó Bí thư, ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy, Chi ủy trực thuộc huyện; trưởng phòng, phó phòng và tương đương; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch, Phó chủ tịch Mặt trận, cấp trưởng và cấp phó các đoàn thể chính trị - xã hội của huyện; quyết định phê duyệt quy hoạch chức danh ủy viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy.
+ Chuẩn bị nhân sự để Huyện ủy xem xét, đề nghị Ban Thường vụ, Thưng trực Tỉnh ủy giới thiệu ứng cử các chức danh: Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy; Ch tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân; giới thiệu nhân sự bổ sung y viên Ban Chấp hành, ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy.
+ Đề nghị Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy b trí, phân công công tác; nhận xét, đánh giá; quy hoạch, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đình chỉ chức vụ; khen thưởng, kỷ luật; nghỉ hưu và thực hiện chính sách đối với các chức danh cán bộ thuộc quyền quyết định của Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy.
+ Quyết định kiểm tra công tác cán bộ của các cấp uỷ, tổ chức đảng trong phạm vi phụ trách.
+ Chuẩn y Ban Chấp hành, Bí thư, Phó Bí thư, ủy viên Ban Thường vụ các đảng ủy, chi ủy viên các chi bộ trực thuộc; khi cần thiết chỉ định Bí thư, Phó Bí thư Ban chấp hành Đảng bộ, chi bộ trực thuộc.
+ Quyết định việc phân cấp quản lý cán bộ đối với cấp ủy, tập th lãnh đạo (nơi không có ban chi ủy) ở các cơ quan, phòng, ban cấp huyện; đi với cp ủy cơ sở.
+ Tham gia ý kiến với cấp ủy các cơ quan ngành dọc về đánh giá, quy hoạch, bố trí, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đình chỉ chức vụ, khen thưởng, kỷ luật đi với cp trưởng, cấp phó thuộc thẩm quyền bổ nhiệm của ngành dọc công tác và sinh hoạt đảng tại địa phương.
+ Giới thiệu đảng viên tham gia ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, huyện; giới thiệu đảng viên ứng cử các chức danh lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội của huyện.
+ Trên cơ sở các quy định của Đảng và Nhà nước, hướng dẫn của Tnh ủy, cho ý kiến về việc thành lập, sáp nhập, giải th các ban đảng, các đảng bộ, chi bộ trực thuộc huyện; việc giải thể, sáp nhập, thành lập mới các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cấp huyện quản lý.
- Lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc lấy phiếu tín nhiệm đối với các chức danh cán bộ lãnh đạo, quản lý theo quy định; việc kiểm điểm và đánh giá, xếp loại chất lượng hàng năm đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị.
- Lãnh đạo, chỉ đạo xây dựng, củng cố, nâng cao chất lượng tổ chức đảng và đảng viên; chất lượng sinh hoạt đảng, tự phê bình và phê bình; xét duyệt kết nạp, kết nạp lại; công nhận đảng viên chính thức, xóa tên đảng viên và rà soát, sàng lọc, đưa những đảng viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng theo quy định.
- Chỉ đạo thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ; quyết định thẩm tra, xác minh, kết luận về tiêu chuẩn chính trị đối với cán bộ, đảng viên theo phân cấp có vấn đề cần xem xét về chính trị theo Quy định số 126-QĐ/TW, ngày 28/02/2018 của Bộ Chính trị về một số vấn đề về bảo vệ chính trị nội bộ Đảng..
- Lãnh đạo, chỉ đạo công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng; tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng, đảng viên và vấn đề đảng tịch theo Điều lệ Đảng và các quy định của Trung ương, của Tỉnh ủy. Đề nghị hoặc cho ý kiến việc xét tặng các danh hiệu cao quý của Nhà nước theo quy định. Quyết định khen thưởng tổ chức đảng, đảng viên theo quy định của Điều lệ Đảng và quy định của Trung ương, của Tỉnh ủy.
- Lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan quản lý Nhà nước thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật; cải cách hành chính, đổi mới phương pháp, lề lối làm việc. Cho ý kiến về nội dung, chương trình các kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp huyện. Lãnh đạo xây dựng, củng cố và nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội. Cho ý kiến định hướng những nội dung quan trọng đối với hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội.
- Lãnh đạo, chỉ đạo đổi mới công tác dân vận, thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân; phát huy vai trò giám sát và phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội và đại diện của nhân dân; chăm lo, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
5. Những vấn đề quan trọng, nhạy cảm thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, Ban Thường vụ Huyện ủy có thể ra nghị quyết hoặc kết luận để lãnh đạo.
- Định hướng quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực, địa bàn trọng yếu; việc thực hiện các cơ chế, chính sách kinh tế - xã hội có ảnh hưởng đến đời sống nhân dân; chủ trương, cơ chế, chính sách huy động nguồn lực xã hội phục vụ phát triển; chủ trương đầu tư các dự án lớn, quan trọng, nhạy cảm; dự án liên quan đến quốc phòng, an ninh. Cho ý kiến về sử dụng các nguồn vượt thu dự toán ngân sách, nguồn tăng thu ngân sách.
- Lãnh đạo, chỉ đạo, cho chủ trương về kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ dự toán ngân sách hàng năm, những giải pháp điều hành trong năm ngân sách và chính sách quản lý tài chính của địa phương theo hướng dn của tỉnh, kế hoạch đầu tư xây dựng và việc triển khai các công trình trọng điểm của huyện. Cho ý kiến về chủ trương đầu tư đối với các dự án có đầu tư hoặc tham gia đu tư bằng nguồn vốn ngân sách huyện; điều chỉnh quy hoạch tổng th của huyện và các xã, thị trn; các dự án trọng điểm thuộc tất cả các lĩnh vực phải thu hồi đất, giải phóng mặt bằng; hoặc có ảnh hưởng lớn tới môi trường; các dự án khác theo đề nghị của UBND huyện.
- Cụ thể hóa, triển khai tổ chức thực hiện các chủ trương, nghị quyết của Trung ương và của Tỉnh ủy, Huyện ủy trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục và đào tạo, y tế, dân số, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ nhân dân, khoa học - công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu.
6. Quyết định hoặc cho chủ trương, định hướng, biện pháp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại, xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thế trận an ninh nhân dân, xây dựng khu vực phòng thủ. Lãnh đạo, chỉ đạo công tác phòng, chống tội phạm; giải quyết kịp thời, hiệu quả những vấn đề phức tạp trên địa bàn, nhất là các tình huống đột xuất liên quan đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, tôn giáo.
7. Định hướng hoạt động công tác Nội chính, Viện Kiểm sát, Toà án, Tư pháp, cải cách tư pháp, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; xử lý các vụ án, vụ việc nghiêm trọng, phức tạp theo quy định.
8. Lãnh đạo, chỉ đạo tài chính, tài sản của Đảng bộ theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.
9. Tham gia ý kiến trong việc xây dựng, ban hành chủ trương, chính sách, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, nhất là những vấn đề có liên quan đến địa phương.
10. Những vấn đề cấp bách thuộc trách nhiệm của Huyện ủy nhưng chưa họp Ban Chấp hành Đảng bộ thì Ban Thường vụ Huyện ủy bàn, quyết định và báo cáo với Huyện ủy trong kỳ họp gần nhất.
11. Thay mặt Huyện ủy báo cáo tình hình của huyện với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy; tham gia hoặc kiến nghị với Tỉnh ủy những vấn đề về chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước theo yêu cầu của cấp trên.
12. Quyết định những vấn đề quan trọng khác do các cấp ủy, tổ chức Đảng trực thuộc đề nghị; thực hiện các nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy và Huyện ủy giao.
13. Ủy quyền cho Thường trực Huyện ủy thực hiện một số công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Huyện ủy, đồng thời thường xuyên kiểm tra, giám sát việc thực hiện.

(Nội dung trích từ Quy chế 01-QC/HU ngày 10/09/2020 của BCH Đảng bộ huyện Gò Công Tây khóa XIII)

Ban Thường vụ Huyện ủy Gò Công Tây gồm 12 đồng chí:
- Tỉnh ủy viên. Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch HĐND huyện;
- Phó Bí thư Thường trực Huyện ủy;
- Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch UBND huyện;
- Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Trưởng Ban Tổ chức Huyện ủy;
- Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo Huyện ủy;
- Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Trưởng Ban Dân vận Huyện ủy, Chủ tịch UBMTTQ Việt Nam huyện;
- Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Chủ nhiệm UBKT Huyện ủy;
- Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Phó Chủ tịch Thường trực UBND huyện;
- Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Phó Chủ tịch HĐND;
- Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Trưởng Công an huyện.
- Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Chỉ huy Trưởng BCH Quân sự huyện;
- Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Bí thư Đảng ủy TT Vĩnh Bình, Chủ tịch UBND TT Vĩnh Bình.


Đinh Tấn Hoàng

Đinh Tấn Hoàng

TUV. Bí thư Huyện ủy
29/05/1967

Phạm Nguyễn Hoàng Vũ

Phạm Nguyễn Hoàng Vũ

Phó Bí thư Thường trực Huyện ủy
11/06/1978

Huỳnh Thanh Bình

Huỳnh Thanh Bình

Phó Bí thư Huyện ủy - Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
31/12/1970

Trần Chí Hiền

Trần Chí Hiền

UV.BTV Trưởng Ban Tổ chức Huyện ủy
14/06/1966

Nguyễn Thanh Hoàng

Nguyễn Thanh Hoàng

UV.BTV Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy
11/10/1964

Hồ Văn Hùng

Hồ Văn Hùng

UV.BTV Trưởng Ban Tuyên giáo Huyện ủy
20/11/1966

Võ Ngọc Tân

Võ Ngọc Tân

UV.BTV Trưởng Ban Dân vận Huyện ủy
30/09/1980

Lê Văn Nê

Lê Văn Nê

UV.BTV Phó Chủ tịch UBND huyện
11/12/1964

Lê Nhất Nam

Lê Nhất Nam

UV.BTV Phó Chủ tịch HĐND huyện
09/07/1976

Trần Văn Tròn

Trần Văn Tròn

UV.BTV Trưởng Công an huyện
31/12/1968

Tạ Minh Trí

Tạ Minh Trí

UV.BTV Chỉ huy trưởng BCHQS huyện
09/07/1981

Thạch Văn Dữ

Thạch Văn Dữ

UV.BTV Bí thư Đảng ủy TT Vĩnh Bình
01/01/1975

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây